Chi tiết bảng giá nhân công xây dựng tại Hải Phòng chuyển đổi theo Thông tư 37/2026/TT-BXD như sau:
|
STT |
Nhân công xây dựng |
Vùng I |
Vùng II |
|
I |
Nhân công xây dựng |
||
|
1 |
Nhóm 1 |
251.480 |
233.191 |
|
2 |
Nhóm 2 |
302.248 |
280.949 |
|
3 |
Nhóm 3 |
316.205 |
293.922 |
|
4 |
Nhóm 4 |
341.565 |
317.367 |
|
II |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
||
|
1 |
Nhân công vận hành máy, điều khiển máy |
335.813 |
311.749 |
|
2 |
Lái xe |
316.106 |
293.453 |
|
3 |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện. |
396.000 |
368.000 |
|
4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II. |
|
|
|
4.1 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
443.000 |
411.000 |
|
4.2 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
473.000 |
439.000 |
|
5 |
Thuyền trưởng, thuyền phó |
|
|
|
5.1 |
Thuyền trưởng |
537.000 |
498.000 |
|
5.2 |
Thuyền phó |
443.000 |
411.000 |
|
III |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
||
|
1 |
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm |
323.000 |
300.000 |
|
2 |
Thợ lặn |
702.000 |
652.000 |
|
3 |
Nghệ nhân |
640.000 |
594.000 |
Phân chia vùng trong bảng giá nhân công xây dựng tại Hải Phòng chuyển đổi theo Thông tư 37/2026/TT-BXD
Căn cứ theo Quyết định 65/QĐ-SXD ngày 14/01/2026, phân chia vùng trong bảng giá nhân công xây dựng tại Hải Phòng như sau:
– Vùng I, gồm các phường Thuỷ Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong, Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thuỵ, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hoà, Vĩnh Thuận, Vĩnh Thịnh, Việt Khê, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Cát Hải (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
– Vùng II, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Nam Thanh Miện, Hải Hưng và đặc khu Bạch Long Vĩ (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP).




