I. Lãnh đạo đơn vị
![]() |
![]() |
Trưởng phòng
TS. Ngô Thế Vinh |
Phó Trưởng phòng ThS. Phạm Xuân Hoàn |
Phòng Nghiên cứu Kinh tế phát triển đô thị: 0246.2800410
II. Chức năng, nhiệm vụ
1. Chức năng
Nghiên cứu cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trên các lĩnh vực: Kiến trúc, phát triển đô thị (bao gồm: thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị; các mô hình phát triển đô thị; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị) và hoạt động đầu tư xây dựng (bao gồm: quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng).
2. Nhiệm vụ
2.1. Nghiên cứu chiến lược, cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường để thực hiện mục tiêu phát triển; tham gia xây dựng các văn bản pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên các lĩnh vực: Kiến trúc, phát triển đô thị (bao gồm: thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị) và hoạt động đầu tư xây dựng (bao gồm: quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng);
2.2. Nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ quản lý về kinh tế và thị trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng theo các chương trình, kế hoạch, dự án được Viện hoặc Bộ Xây dựng giao hoặc theo đặt hàng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
2.3. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách huy động và sử dụng nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị;
2.4. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách về kinh tế nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng, phát triển công trình xanh, tăng trưởng xanh góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
2.5. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách hướng dẫn lập và quản lý chi phí trên lĩnh vực: Kiến trúc, phát triển đô thị (bao gồm: thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị; chi phí lập, thẩm định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị) và hoạt động đầu tư xây dựng (bao gồm: quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng);
2.6. Nghiên cứu phương pháp, xây dựng hệ thống công cụ, chỉ tiêu định mức kinh tế – kỹ thuật phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí về kiến trúc, phát triển đô thị (bao gồm: thi tuyển và tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị) và hoạt động đầu tư xây dựng (bao gồm: quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng) để báo cáo Viện trình Bộ Xây dựng công bố hoặc Viện công bố theo quy định của pháp luật;
2.7. Tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống các định mức kinh tế – kỹ thuật thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng;
2.8. Tổng kết, đánh giá tình hình đầu tư, quản lý, khai thác, vận hành phát triển khu đô thị mới, các mô hình phát triển đô thị, nâng cấp, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo, chỉnh trang, mở rộng và tái thiết đô thị;
2.9. Nghiên cứu, đánh giá về tình hình phát triển thị trường quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng; tư vấn đầu tư xây dựng; thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Phân tích, dự báo các yếu tố cơ bản tạo ra sự biến động của thị trường để đề xuất các giải pháp bình ổn, điều tiết và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các thị trường này;
2.10. Tham gia tổ chức hội thảo, tập huấn, phổ biến pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng và của Viện;
2.11. Nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ khoa học thuộc chức năng, nhiệm vụ chương trình, kế hoạch, đề tài, dự án phục vụ công tác quản lý do Bộ giao hoặc theo đặt hàng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
2.12. Nghiên cứu biên soạn tài liệu, tổ chức và tham gia tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến ngành xây dựng theo sự phân công của Viện;
2.13. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực hoạt động của Phòng theo chức năng và nhiệm vụ được giao;
2.14. Thu thập, cập nhật đầy đủ, kịp thời, thường xuyên các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng. Trao đổi, phối hợp cung cấp, đăng tải các thông tin, số liệu, tài liệu chuyên môn với các đơn vị khác theo quy định của Viện;
2.15. Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học theo chức năng nhiệm vụ của Viện khi được Viện trưởng giao;
2.16. Thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ khi được Viện giao;
2.17. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Viện trưởng theo quy định;
2.18. Quản lý cán bộ, viên chức và tài sản được giao theo quy định của pháp luật và của Viện Kinh tế xây dựng;
2.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công.