Chào mừng bạn đến với website  kinhtexaydung.gov.vn
 
Để một text box để khắc phục lỗi không bắt sự kiện khi enter

Thuật ngữ hợp đồng xây dựng thông qua tài liệu của FIDIC (bài 2)

Cập nhật: 24/03/2018
Lượt xem: 1312

Các thuật ngữ hợp đồng xây dựng song ngữ Anh - Việt thông qua tài liệu của hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn tiếp theo bài 1.

 

NOMINATED SUBCONTRACTORS - CHỈ ĐỊNH THẦU PHỤ
5.1 Definition of “nominated Subcontractor” - Định nghĩa “Nhà thầu phụ được chỉ định”
5.2 Objection to Nomination - Phản đối việc chỉ định
5.3 Payments to nominated Subcontractors - Thanh toán cho Nhà thầu phụ được chỉ định
5.4 Evidence of Payments - Bằng chứng thanh toán

STAFF AND LABOUR - NHÂN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
6.1 Engagement of Staff and Labour - Tuyển mộ nhân viên và lao động
6.2 Rates of Wages and Conditions of Labour - Mức lương và điều kiện lao động
6.3 Persons in the Service of Employer - Những người trong bộ máy của Chủ đầu tư
6.4 Labour Laws - Luật lao động
6.5 Working Hours - Giờ lao động
6.6 Facilities for Staff and Labour - Phương tiện cho nhân viên và lao động
6.7 Health and Safety - Sức khoẻ và an toàn lao động
6.8 Contractor’s Superintendence - Sự giám sát của Nhà thầu
6.9 Contractor’s Personnel - Nhân lực Nhà thầu
6.10 Records of Contractor’s Personnel and Equipment - Báo cáo về nhân lực và thiết bị Nhà thầu
6.11 Disorderly Conduct - Hành vi gây rối
6.12 Foreign Personnel - Nhân sự người nước ngoài
6.13 Supply of Foodstuffs - Cung cấp thực phẩm
6.14 Supply of Water - Cung cấp nước
6.15 Measures against Insect and Pest Nuisance - Biện pháp chống côn trùng và những phiền toái
6.16 Alcoholic Liquor or Drugs - Rượu hoặc ma tuý
6.17 Arms and Ammunition - Vũ khí và đạn dược
6.18 Festival and Religious Customs - Phong tục lễ hội và tôn giáo
6.19 Funeral Arrangements - Sự thu xếp tang lễ
6.20 Prohibition of Forced or Compulsory Labour - Cấm sử dụng lao động bị bắt ép, bắt buộc
6.21 Prohibition of Harmful Child Labour - Cấm sử dụng lao động trẻ em vào công việc có hại
6.22 Employment Records of Workers - Hồ sơ tuyển dụng công nhân

PLANT, MATERIALS AND WORKMANSHIP - THIẾT BỊ, VẬT LIỆU VÀ TAY NGHỀ
7.1 Manner of Execution - Cách thức thực hiện
7.2 Samples - Mẫu mã
7.3 Inspection - Kiểm tra
7.4 Testing - Kiểm định (thử)
7.5 Rejection - Từ chối
7.6 Remedial Work - Công việc sửa chữa
7.7 Ownership of Plant and Materials - Quyền sở hữu về thiết bị và vật liệu
7.8 Royalties - Lệ phí sử dụng

COMMENCEMENT, DELAYS AND SUSPENSION - KHỞI CÔNG, CHẬM TRỄ VÀ TẠM NGỪNG
8.1 Commencement of Works - Khởi công công trình
8.2 Time for Completion - Thời gian hoàn thành
8.3 Programme - Chương trình tiến độ
8.4 Extension of Time for Completion - Gia hạn thời gian hoàn thành
8.5 Delays Caused by Authorities - Chậm trễ do Nhà chức trách
8.6 Rate of Progress - Tiến độ thực hiện
8.7 Delay Damages - Những thiệt hại do chậm trễ
8.8 Suspension of Work - Tạm ngừng công việc
8.9 Consequences of Suspension - Hậu quả của việc tạm ngừng
8.10 Payment for Plant and Materials in Event of Suspension - Thanh toán tiền thiết bị và vật liệu trong trường hợp tạm ngừng
8.11 Prolonged Suspension - Kéo dài tình trạng tạm ngừng
8.12 Resumption of Work - Nối lại công việc

 

TESTS ON COMPLETION - THỬ (KIỂM ĐỊNH) KHI HOÀN THÀNH
9.1 Contractor’s Obligations - Nghĩa vụ Nhà thầu
9.2 Delayed Tests - Việc thử nghiệm bị chậm trễ
9.3 Retesting - Thử nghiệm lại
9.4 Failure to Pass Tests on Completion - Không vượt qua các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành

10 EMPLOYER’S TAKING OVER - NGHIỆM THU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
10.1 Taking Over of the Works and Sections - Nghiệm thu công trình và các hạng mục công trình
10.2 Taking Over of Parts of the Works - Nghiệm thu bộ phận công trình
10.3 Interference with Tests on Completion - Can thiệp vào các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành
10.4 Surfaces Requiring Reinstatement - Yêu cầu bố trí lại mặt bằng

Ks. Nguyễn Thế Anh (sưu tầm, biên tập)


Các tin liên quan:
Một số vấn đề về phát triển nhà ở xã hội cho thuê tại khu vực đô thị ở Việt Nam (16/09 )
Một số vấn đề trọng tâm trong nhận thức và tổ chức thực hiện pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng (16/09 )
Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ngành xây dựng (16/09 )
Tám nhà thầu ứng dụng BIM xuất sắc tại Anh (16/09 )
Đổi mới cơ chế xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng  (16/09 )
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng (16/09 )
Công nghệ bê tông đầm lăn (16/09 )
Những câu hỏi thường gặp về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) (16/09 )
Xây dựng phương án điều tra làm cơ sở tính chỉ số giá xây dựng thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia và đề xuất những nội dung cần phối hợp trong tổ chức thực hiện (16/09 )
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thi công bằng ván khuôn leo xây dựng nhà cao tầng (16/09 )
Một số vấn đề trong đo bóc khối lượng cho các công tác xây dựng (16/09 )
Thu nhập, lưu trữ dữ liệu giá xây dựng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chi phí đầu tư xây dựng (16/09 )
Các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành xây dựng (16/09 )
Tăng cường quản lý đầu tư công thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015-2020 (16/09 )
Kinh nghiệm một số nước về chính sách phát triển thị trường bất động sản và bài học cho Việt Nam (16/09 )
Chất lượng công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (16/09 )
Xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản – Điểm mới trong công tác quản lý (16/09 )
Hệ thống đăng ký bất động sản hợp nhất – Công cụ, giải pháp hữu hiệu để quản lý thị trường bất động sản và bảo vệ quyền lợi người dân (16/09 )
Đổi mới cơ chế, chính sách huy động nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (16/09 )
Hệ thống cơ sở dữ liệu chưa hoàn thiện: rào cản cho tự động hóa công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam (16/09 )
KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC
Mọi thắc mắc qúy khách vui lòng liên hệ số điện thoại nóng: (84-4) 397 421 52; (84-4) 382 159 87
Về đầu trangTrang chủ
Trang tin điện tử - Cơ quan chủ quản: Viện Kinh tế Xây dựng - Bộ Xây dựng
Địa chỉ: Số 20 Thể Giao, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 39742152;    Fax: (84-4) 38215987;   Email: VienKTXD@moc.gov.vn
Giấy phép số 205/GP-TTĐT ngày 14/11/2016 của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử