Chào mừng bạn đến với website  kinhtexaydung.gov.vn
 
Để một text box để khắc phục lỗi không bắt sự kiện khi enter

Các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành xây dựng

Cập nhật: 07/12/2017
Lượt xem: 6543
Bước chân vào ngành xây dựng bạn sẽ như vào một đất nước khác - bạn sẽ cần phải học một ngôn ngữ mới. Cho dù bạn thảo luận chi tiết công việc với nhà thầu, làm việc với tư vấn giám sát hoặc sử dụng phần mềm dự toán, các thuật ngữ được sử dụng có thể gây hiểu nhầm và khó khăn cho những người không quen với các thuật ngữ như "takeoff”, “tender”, “grubbing”. Trong khi nghĩa chuyên ngành của các thuật ngữ đó lần lượt là “đo bóc”, “dự thầu”, “đào bóc lớp hữu cơ” thì có người dịch là “cất cánh", “dịu dàng” hoặc "xới đất"…

Từ số này trở đi, chúng tôi mở thêm mục Tiếng Anh chuyên ngành trên Tạp chí. Với việc giới thiệu thường xuyên các thuật ngữ xây dựng như dưới đây, chúng tôi hy vọng sẽ giúp giảm bớt những khó khăn mà bạn có thể gặp phải trong công việc, ví dụ như trao đổi với các đồng nghiệp trong các dự án xây dựng có yếu tố nước ngoài. Chúng tôi sẽ không thể để xác định tất cả các thuật ngữ mà bạn có thể nghe thấy, nhưng đây là một số thuật ngữ thường được sử dụng mà bạn có thể gặp trong nhiều tình huống khi tham gia các hoạt động xây dựng..
 
1. Contractor - An organization or individual who is licensed to supply laborers and materials for a specified price. General contractors normally hire specialty contractors, or subcontractors, for specific tasks.
2. Rise - A measurement of the vertical dimensions of a roof or stairs.
 
3. Building Code - The legal requirements mandated by governmental agencies to ensure structural and personal safety.
4. Takeoff - An estimate of all the materials needed to complete a job.
 
5. Pitch - A ratio that represents the slope of a roof, which is the vertical rise divided by the horizontal span.
 
6. Gantt Chart - A visual representation of the scheduled activities for a project. It is usually color-coded and displays start dates, finish dates and other time-sensitive activities.
 
7. Masonry - Refers to materials such as brick, concrete, rock or any type of stonework.
 
8. Bid - A formal proposal made by a contractor that includes the estimated price and timeframe for the project.
 
9. Bidding documents - All documents prepared by procuring entity which specify requirements for a bidding package and serve as basis for bidders to prepare their bids and for procuring entity to evaluate bids.
 
10. Sistering - Reinforcing a part of a frame or beam by joining it with another piece of lumber.
11. Joist - Wooden boards that support a floor or ceiling, which are themselves supported by beams or bearing walls.
12. Load Bearing Wall - A wall in a structure that bears the weight above it and conducts the weight of the load into the foundation below.
13. Kicker - A supplementary brace used to support a wall structure or foundation.
14. Water Table - The level at which the ground you're working in is saturated with water.
15. Grubbing - The removal of trees, shrubs and other obstacles in preparation for construction.
16. Building Envelope - The outer shell of a structure that separates the interior from the exterior.
 
17. Flashing - Using sheet metal or other impervious materials to prevent water leaking through the roof or walls.
18. Supplier - A company or individual that supplies the materials and/or equipment to the contractor for the project.
19. Bench Mark - A permanent mark to use as a reference point to determine elevation.
20. Change Order - If changes are made to the original agreement, this document explains the adjustments to the schedule and price.
1. Nhà thầu - Một tổ chức hay cá nhân được cấp phép cung ứng lao động và vật liệu với một mức giá xác định. Các nhà thầu (chính) thường thuê các nhà thầu chuyên ngành hoặc nhà thầu phụ để thực hiện các công việc cụ thể.
2. Chiều cao - Một thông số thể hiện các kích thước theo phương đứng của một mái hoặc cầu thang.
3. Quy chuẩn xây dựng - Các yêu cầu pháp lý do các cơ quan chính phủ (cấp có thẩm quyền) quy định để đảm bảo an toàn cho kết cấu công trình và con người.
4. Bóc tách - Một bản dự tính tất cả các vật liệu cần thiết để hoàn thành một công việc.
5. Độ dốc - Một tỷ lệ thể hiện độ dốc của mái, được tính bằng tỷ số giữa chiều cao theo phương thẳng đứng và chiều dài theo nhịp ngang.
6. Biểu đồ Gantt – Một sự thể hiện trực quan của các hoạt động được lập tiến độ cho một dự án. Các thanh biểu đồ thường được đánh màu và thể hiện ngày bắt đầu, ngày kết thúc và các hoạt động khác có liên quan đến thời gian.
 
7. Khối xây - Đề cập đến các vật liệu như gạch, bê tông, đá hoặc các loại đá ốp.
 
 
8. Hồ sơ thầu - Một đề xuất chính thức của nhà thầu thường bao gồm giá dự thầu và tiến độ thực hiện.
 
9. Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ các tài liệu do bên mời thầu lập ra, chỉ rõ các yêu cầu cho một gói thầu và làm cơ sở để các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu của họ và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
 
10. Nẹp - Gia cố một phần của một hệ khung hoặc dầm bằng cách kết nối nó với miếng gỗ khác.
11. Dầm đỡ sàn – Các tấm gỗ đỡ sàn hoặc trần, mà bản thân chúng lại được đỡ bởi các dầm hoặc tường chịu lực.
12. Tường chịu lực - Một bức tường trong một kết cấu đỡ tải trọng trên nó (hoặc làm kết cấu bao che) và truyền tải trọng vào móng bên dưới.
 
13. Thanh đệm, miếng đệm - Một thanh (miếng) bổ sung được sử dụng để đỡ một kết cấu tường hoặc móng.
14. Mực nước - Cao độ mà tại đó đất nền bạn đang thực hiện công việc (như xử lý nền móng) bão hòa nước (có nước ngầm).
15. Đào bóc lớp hữu cơ - Việc loại bỏ các cây, cây bụi và những chướng ngại khác để dọn dẹp mặt bằng cho thi công.
16. Vỏ bọc công trình – Lớp vỏ ngoài của kết cấu ngăn cách bên trong với bên ngoài (cách nhiệt, tiết kiệm năng lượng…).
17. Tấm ngăn nước – Sử dụng tấm kim loại hoặc vật liệu không thấm nước khác để ngăn nước rò rỉ, thấm qua mái hoặc tường.
18. Nhà cung cấp - Một công ty hoặc cá nhân cung cấp vật liệu và/hoặc các thiết bị cho nhà thầu của dự án.
 
19. Mốc – Mốc cố định sử dụng như điểm tham chiếu để xác định cao độ.
 
20. Lệnh thay - Nếu thay đổi được thực hiện so với các thỏa thuận gốc, tài liệu này giải thích những điều chỉnh về tiến độ và giá cả.
 
Qua bài này chúng tôi đã giới thiệu với bạn một số thuật ngữ để tham khảo. Giống như khi học ngoại ngữ, bạn sẽ chưa thể nói chuyện, giao tiếp trôi chảy nếu chỉ biết thêm một vài thuật ngữ. Nhưng sự hiểu biết thêm các thuật ngữ thường sử dụng trong xây dựng sẽ cung cấp cho bạn một nền tảng vững chắc hơn để tự tin trong công việc có yếu tố nước ngoài yêu cầu phải giao tiếp ngôn ngữ Tiếng Anh.

Tác giả: Ths Nguyễn Thế Anh
Giám đốc Trung tâm thông tin, Viện Kinh tế xây dựng
Các tin liên quan:
Ảnh hưởng của phân chia gói thầu đến hiệu quả quản lý hợp đồng xây dựng (07/08 )
Suất vốn đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp (07/08 )
Nghiên cứu thị trường bất động sản Hà Nội: Góc nhìn từ một số loại hình sản phẩm bất động sản (07/08 )
Một số vấn đề về đánh giá, công bố xếp hạng năng lực nhà thầu xây dựng Việt Nam (07/08 )
Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (07/08 )
Đề xuất mô hình hợp tác “Công – Tư” phù hợp cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội (07/08 )
Quản lý rủi ro để phát triển mô hình hợp tác đối tác công tư ở nước ta (07/08 )
Quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản (07/08 )
Một số vấn đề về phát triển nhà ở xã hội cho thuê tại khu vực đô thị ở Việt Nam (07/08 )
Một số vấn đề trọng tâm trong nhận thức và tổ chức thực hiện pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng (07/08 )
Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động ngành xây dựng (07/08 )
Tám nhà thầu ứng dụng BIM xuất sắc tại Anh (07/08 )
Đổi mới cơ chế xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng  (07/08 )
Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng (07/08 )
Công nghệ bê tông đầm lăn (07/08 )
Thuật ngữ hợp đồng xây dựng thông qua tài liệu của FIDIC (bài 2) (07/08 )
Những câu hỏi thường gặp về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) (07/08 )
Xây dựng phương án điều tra làm cơ sở tính chỉ số giá xây dựng thuộc hệ thống chỉ tiêu quốc gia và đề xuất những nội dung cần phối hợp trong tổ chức thực hiện (07/08 )
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế thi công bằng ván khuôn leo xây dựng nhà cao tầng (07/08 )
Một số vấn đề trong đo bóc khối lượng cho các công tác xây dựng (07/08 )
KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC
Mọi thắc mắc qúy khách vui lòng liên hệ số điện thoại nóng:  
Về đầu trangTrang chủ
Trang tin điện tử - Cơ quan chủ quản: Viện Kinh tế Xây dựng - Bộ Xây dựng
Địa chỉ: Số 20 Thể Giao, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 39742152;    Fax: (84-4) 38215987
Email: vienkinhtexd@gmail.com
Giấy phép số 205/GP-TTĐT ngày 14/11/2016 của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử