Chào mừng bạn đến với website  kinhtexaydung.gov.vn
 
Để một text box để khắc phục lỗi không bắt sự kiện khi enter

Quyết định số 97/QĐ-BXD ngày 25/01/2018 của Bộ Xây dựng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây dựng

Cập nhật: 2/25/2018 11:34:02 PM
Lượt xem: 3025
Vị trí, chức năng

Viện Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện các chức năng: nghiên cứu chiến lược và cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường trong hoạt động đầu tư xây dựng, nghiên cứu khoa học, thông tin, đào tạo, hợp tác quốc tể và thực hiện các hoạt động tư vấn về kinh tế và thị trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm: quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triền đô thị; hạ tầng kỳ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bắt động sản; vật liệu xây dựng và các dịch vụ công.

Viện Kinh tế xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu đề giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng; hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tồ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật.


Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Nghiên cứu chiến lược, các cơ chế, chính sách về kinh tế và thị trường trong hoạt động đầu tư xây dựng dê thực hiện mục tiêu phát triển của Ngành; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước ngành Xây dựng trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ: quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bắt động sản; vật liệu xây dựng và các dịch vụ công.

2. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ quản lý về kinh tế xây dựng theo các chương trình, kế hoạch, dự án được Nhà nước hoặc Bộ Xây dựng giao, hoặc theo đặt hàng của các cơ quan, tồ chức, doanh nghiệp.

3. Nghiên cứu, đề xuất các mô hình tổ chức và hoạt động, mô hình quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách áp dụng đối với người lao động trong ngành Xây dựng.

4. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách huy động và sử dụng nguồn lực cho đầu tư phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật.

5. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về kinh tế trong việc sử dụng vật liệu, thiết bị công nghệ, năng lượng tiết kiệm của công trình xây dựng, phát triển công trình xanh và ứng phó với biến đồi khí hậu.

6. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hướng dẫn lập và quàn lý chi phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ: quy hoạch xây dựng (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy chế quản lý quy hoạch, thiết kế đô thị); thi tuyển và tuyền chọn thiết kể kiến trúc công trình xây dựng; đầu tư xây dựng (bao gồm: sơ bộ tồng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá xây dựng công trình, bảo trì công trình xây dựng, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, thuê tư vấn nước ngoài, quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá vật liệu đến công trình, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, phương pháp quy đổi chi phí đầu tư xây dựng); phát triền đô thị (bao gồm: lập và quản lý chi phí các dịch vụ tiện ích trong khu đô thị, chi phí lập và thầm định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại loại đô thị); hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: phương pháp định giá tiêu thụ nước sạch, khung giá nước sạch; định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; phương pháp lập và quản lý chi phí, phương pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; phương pháp lập và quản lý chi phí duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng; phương pháp định giá cho thuê, khung giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung).

7. Nghiên cứu phương pháp và xây dựng hệ thống công cụ, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí về: quy hoạch xây dựng, kiến trúc; đầu tư xây dựng; phát triền đô thị; hạ tầng kỹ thuật; dịch vụ nhà ở và công sở để trình Bộ Xây dựng công bố hoặc Viện công bố theo quy định của pháp luật.

8. Điều tra, đánh giá tình hình đầu tư và hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư, kinh doanh bất động sản; đề xuất các cơ chế, chính sách về kinh tế - tài chính trong đầu tư phát triển, quản lý khai thác nhà ở, công sở và kinh doanh bất động sản; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, kinh doanh bất động sản, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực nhà ờ và công sở; xây dựng và công bố các chi số đánh giá thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật; xây dựng hệ thống công cụ, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư phát triển, quản lý vận hành nhà ở, công sở và thị trường bất động sản và chất lượng dịch vụ vận hành nhà ở; phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ, giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ờ xã hội; nhà ở phục vụ tái định cư; phương pháp xác định chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; phương pháp định giá bất động sản; hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà ở và thị trường bất dộng sản.

9. Nghiên cứu, đề xuất các quy định về điều kiện năng lực của các chủ thể có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.

10. Nghiên cứu, đề xuất các quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hợp đồng dự án và hợp đồng quản lý vận hành công trình sau đầu tư xây dựng.

11. Nghiên cứu, đánh giá về tình hình phát triển các loại thị trường (thị trường thi công xây dựng, thị trường lao động, thị trường khảo sát xây dựng, thị trường máy và thiết bị thi công xây dựng, thị trường dịch vụ kỹ thuật, thị trường vốn, thị trường vật liệu xây dựng và thị trường bất động sản); phân tích, dự báo các yếu tố cơ bản tạo ra sự biến động và xu hướng phát triển của thị trường; đề xuất các giải pháp nhằm bình ổn, điều tiết và thúc đẩy sự phát triển bền vững các loại thị trường. Định kỳ lập báo cáo đánh giá tình hình các loại thị trường, dự báo sự biến động cho kỳ tiếp theo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

12. Nghiên cứu, tồng kết, đánh giá tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngành Xây dựng; đề xuất các mô hình, tiêu chí đánh giá, giải pháp đổi mới để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.

13. Nghiên cứu, hướng dẫn, tư vấn ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng và quản lý vận hành công trình.

14. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ, công bố và cung cấp thông tin, dữ liệu về kinh tế và thị trường; tổ chức quản lý, xuất bản Tạp chí Kinh tế xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

15. Tổ chức hội thảo, tập huấn, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc ngành Xây dựng.

16. Nghiên cứu, biên soạn chương trình khung và tồ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về kinh tế và thị trường đề nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Xây dựng và phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt dộng kinh doanh bất động sản; đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

18. Thực hiện các hoạt động tư vấn về kinh tế và thị trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm:

18.1. Tư vấn lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế; giám sát thi công xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng;

18.2. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng; đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng; xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình, suất chi phí bảo trì công trình xây dựng, giá xây dựng công trình; xác định, thẩm tra định mức, đơn giá xây dựng công trình; giá vật liệu xây dựng đến công trình, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiêt bị thi công xây dựng; chỉ sô giá xây dựng, tỷ trọng các yếu tố chi phí; đo bóc khối lượng công trình; lập, thẳm tra dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (bao gồm cả chi phí thuê tư vấn nước ngoài); dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, dự toán bảo trì và quản lý vận hành công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định giá gói thầu, giá họp đồng trong hoạt động xây dựng; kiểm soát chi phí xây dựng công trình; lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; quy đồi chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quỵết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng; định giá và tư vấn pháp luật hợp đồng xây dựng; xây dựng phương án tiền lương của doanh nghiệp xây dựng và các công việc khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

18.3. Tư vấn trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc: phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở và thị trường bất động sàn, gồm: đề xuất nguồn tài chính phát triển đô thị; xác định, thẩm tra chương trình phát triển đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, đề án nâng loại đô thị; xác định, thẩm tra chi phí lập chương trình phát triển đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, đề án nâng loại đô thị; tư vấn xác định, và thẩm tra chi phí quy hoạch xây dựng (bao gồm chi phí thuê tư vấn nước ngoài); tư vấn xác định, thẩm tra định mức - đơn giá, giá dịch vụ, giá cho thuê, khung giá, dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tư vấn lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn nhà thầu quản lý vận hành, hợp đồng dự án, họp đồng quản lý vận hành, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; lập, thẩm tra dự án kinh doanh bất động sản; xác định, thẩm tra chi phí, định mức, đơn giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; xác định, thẩm tra chi phí lập chương trình phát triển nhà ờ; tư vấn đầu tư, môi giới, đấu giá bất động sản; định giá tài sản doanh nghiệp; định giá bất động sản; xác dịnh giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; cung cấp các thông tin, chỉ số đánh giá thị trường bất động sản; đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; các công việc tư vấn khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật;

19. Báo cáo định kỳ hàng tháng, 06 tháng, 01 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

20. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quàn lý của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

21. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động có thu của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.

22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.
 

KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC
Mọi thắc mắc qúy khách vui lòng liên hệ số điện thoại nóng: (84-4) 397 421 52; (84-4) 382 159 87
Về đầu trangTrang chủ
Trang tin điện tử - Cơ quan chủ quản: Viện Kinh tế Xây dựng - Bộ Xây dựng
Địa chỉ: Số 20 Thể Giao, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 39742152;    Fax: (84-4) 38215987;   Email: VienKTXD@moc.gov.vn
Giấy phép số 205/GP-TTĐT ngày 14/11/2016 của Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử